Phạm Thế Hiển

Học thuật
Thân thiện
Phạm Thế Hiển

Ông Phạm Thế Hiển là một vị quan nổi tiếng cương trực.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một vị danh thần triều Nguyễn: "Phạm Thế Hiển" tên của một vị quan nổi tiếng thời vua Minh Mạng, thuộc triều Nguyễn.
    • Một nhân vật lịch sử: Chỉ một cá nhân cụ thể, một vị tiến sĩ tướng đã hy sinh trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Danh thần Phạm Thế Hiển quêNam Định. (Vị danh thần Phạm Thế Hiển quêNam Định.)
    • Phạm Thế Hiển đỗ tiến sĩ năm 1829. (Phạm Thế Hiển thi đỗ tiến sĩ vào năm 1829.)
    • Tấm gương trung liệt của Phạm Thế Hiển được sử sách ghi nhận. (Tấm gương trung nghĩa, liệt tiết của Phạm Thế Hiển được sử sách ghi chép lại.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tinh thần Phạm Thế Hiển": cụm từ dùng để chỉ tinh thần yêu nước, kiên cường, sẵn sàng hy sinh đại nghĩa, theo gương vị danh thần này.
    • Lớp học tìm hiểu về tinh thần Phạm Thế Hiển. (Lớp học tìm hiểu về tinh thần yêu nước, hy sinh của Phạm Thế Hiển.)
Biến thể từ liên quan
  • Phạm Thế Húc (Danh từ riêng): Tên người anh ruột của Phạm Thế Hiển, cũng một vị Phó bảng.
  • Danh thần (Danh từ): Chỉ những vị quan nổi tiếng, công lao đức độ, được sử sách lưu danh.
  • Tiến sĩ (Danh từ): Học vị cao nhất trong hệ thống khoa cử phong kiến Việt Nam thời xưa.
Từ đồng nghĩa
  • Liệt sĩ (Danh từ): Người đã hy sinh nước. (Có thể dùng trong ngữ cảnh nói về sự hy sinh của ông).
  • tướng (Danh từ): Vị tướng chỉ huy quân đội. (Dùng để chỉ vai trò của ông trong trận chiến).
Thành ngữ/tục ngữ liên quan
  • "Trung thần bất sự nhị quân": (Thành ngữ Hán Việt) Ý chỉ người bề tôi trung thành không thờ hai chúa. Tinh thần này phù hợp để liên tưởng đến sự trung kiên, một lòng phò vua giúp nước của Phạm Thế Hiển.
  • "Anh hùng xả thân nước": Câu nói ca ngợi những người dũng cảm hy sinh thân mình cho Tổ quốc, rất phù hợp để nói về ông.
Phạm Thế Hiển

Ông Phạm Thế Hiển là một vị quan nổi tiếng cương trực.

  1. (Quý Hợi 1803 - Tân Dậu 1861 )
  2. Danh thần đời Minh Mạng, quê Luyến Khuyến, huyện Đông Quan, tỉnh Nam Định (nay Nam Ninh). Anh ruột Phó bảng Phạm Thế Húc. Năm Mậu 1828, đỗ cử nhân, năm sau Kỷ sửu 1829 đỗ tam giáp đồng tiến sĩ
  3. Ông làm quan nổi tiếng cương trực, từng giữ chức Tham tri bộ Binh, bộ Hình ... Khi giặc Pháp xâm lược miền Nam, ông cùng vào Nam với Tổng thống quân vụ Nguyễn Tri Phương, ra sức chống giữ đại đồn KỳHòa (cũng gọi là Chí Hòa) trong năm Canh Thân 1860
  4. Đến cuối năm Tân Dậu 1861, giặc Pháp tấn công ác liệt, đánh chiếm được Gia Định. Nguyễn Tri Phương lui binh về giữ Biên Hòa, Ông tử trận, hy sinh khi đại đồn thất thủ, hưởng dương 58 tuổi